{
  "part": 5,
  "generation_id": "part05-sequential-20260718T085000Z",
  "promoted_at": "2026-07-18T01:49:37.508844+00:00",
  "canonical_path": "sources/story_parts/story_part_05.md",
  "sha256": "fc29a289e9402df315c86774988483c6b290f0921d4f7f0413d86b803bd5571a",
  "predecessor_sha256": "d06891a4e6c149004dae899af44eda3e3b4e699ef895e60ff2873ab84bff01e7",
  "body_word_count": 1315,
  "quality_review": {
    "review_id": "part05-review-fc29a289",
    "candidate_sha256": "fc29a289e9402df315c86774988483c6b290f0921d4f7f0413d86b803bd5571a",
    "cause_effect_and_domain_logic": true,
    "character_state_and_transition": true,
    "prose_pacing_repetition_and_hook": true,
    "findings": [],
    "risks": [
      "Sự kiện OVERLOAD chỉ được đặt trong cửa sổ sai số quanh sự cố; không được dùng ở phần sau như bằng chứng về thứ tự so với cue, độ nghiêng, hoạt động motor hoặc bất kỳ sự kiện nào khác nếu chưa có nguồn thời gian độc lập.",
      "OVERLOAD là trạng thái do bộ bảo vệ ghi nhận, không tự chứng minh nguyên nhân, cơ chế, lỗi điện, cấu hình tải, chuyển động, lệnh điều khiển hoặc người thao tác.",
      "Hash khớp xác nhận tính nhất quán giữa ảnh tiếp nhận và bản sao tại thời điểm thu nhận, không tự khép khoảng custody trước khi mở tủ hoặc chứng minh dữ liệu chưa từng bị thay đổi trước đó.",
      "Bộ nhớ vòng đã được xác nhận bật tại buổi thu nhận, nhưng khoảng thời gian trước buổi quan sát vẫn không có chuỗi bàn giao độc lập.",
      "Bảng kết quả giới hạn không đưa các mã khác vào kết luận; các mã chưa giải thích không được diễn giải hồi tố để tạo trình tự hoặc quan hệ nhân quả."
    ],
    "checks": {
      "identity": "Đạt: SHA-256 tính trực tiếp từ tệp khớp fc29a289e9402df315c86774988483c6b290f0921d4f7f0413d86b803bd5571a; predecessor SHA-256 khớp ứng viên PHẦN 4 là d06891a4e6c149004dae899af44eda3e3b4e699ef895e60ff2873ab84bff01e7.",
      "body_word_count": "Đạt: phần thân sau tiêu đề PHẦN 5 có đúng 1315 từ theo phép tách khoảng trắng; toàn tệp có 1317 từ khi tính cả hai từ trong tiêu đề.",
      "canonical_continuity": "Đạt: mandate, yêu cầu không reset hoặc cấp nguồn tùy tiện, thiết bị đúng model, đèn nguồn tắt, khoảng custody trước quan sát, báo cáo sơ bộ chưa rút, tổn thất nghề nghiệp và quá trình phục hồi của Mộc Miên đều tiếp nối nhất quán từ PHẦN 1–4.",
      "architecture_alignment": "Đạt theo giới hạn sửa đổi được yêu cầu: phần thực hiện thu nhận độc lập và chỉ xác nhận sự hiện diện của OVERLOAD trong cửa sổ sai số. Ứng viên không sử dụng mốc mười bảy giây trong ending hook của kiến trúc vì dữ liệu hiện không đủ để thiết lập thứ tự.",
      "decoded_result_boundary": "Đạt: kết quả giải mã không kèm trạng thái công suất, dòng điện hoặc các trạng thái bao quanh; kết luận chỉ nêu một sự kiện OVERLOAD xuất hiện đâu đó trong cửa sổ sai số.",
      "uncertainty_ordering": "Đạt: OVERLOAD không được đặt trước, sau hoặc gần nhất với cue, độ nghiêng, hoạt động motor hay sự kiện khác. Lời giải thích, biên bản và đoạn kết đều phủ định khả năng xếp thứ tự.",
      "forensic_plausibility": "Đạt: phạm vi mandate được giới hạn; model, sê-ri, cổng và hướng dẫn firmware được đối chiếu; thao tác được quay và ghi nhật ký; hai ổ mới được nhận dạng; ảnh tiếp nhận, bản kiểm chứng và bản làm việc được tách; hash được kiểm tra; bản tiếp nhận chuyển sang chỉ đọc; mã chưa hiểu được giữ nguyên.",
      "custody_and_provenance": "Đạt: ứng viên ghi nhận niêm phong nguyên tại thời điểm quan sát nhưng không lấp khoảng bàn giao trước đó; người giao chìa khóa, thời điểm, thiết bị lưu, video, nhật ký và tình trạng trước sau thao tác đều được ghi nhận.",
      "cause_effect_domain_plausibility": "Đạt: nguy cơ thao tác làm đổi trạng thái dẫn đến quy trình thu nhận có kiểm soát; sai lệch đồng hồ dẫn đến cửa sổ bất định; thiếu bảng giao thức và dữ liệu bàn điều khiển dẫn đến việc không diễn giải mã thành lệnh.",
      "agency": "Đạt: Quỳnh Dao thương lượng và giới hạn mandate; Minh Châu kiểm soát phương pháp thu nhận và từ chối phân tích trên máy tiếp nhận; Đức Khải quan sát độc lập; Tuệ An chủ động không điều khiển quy trình nhưng vẫn đặt câu hỏi giới hạn; Mộc Miên phản hồi theo nhu cầu riêng.",
      "character_continuity": "Đạt: Tuệ An tiếp tục ưu tiên câu trả lời có giới hạn hơn kết luận thuận lợi; Quỳnh Dao giữ vai trò pháp lý độc lập; Đức Khải không thao tác thay chuyên gia thu nhận; Hạo Nhiên tiếp tục tạo áp lực lịch diễn mà chưa bị biến thành bằng chứng che giấu.",
      "reveal_boundary": "Đạt: không giải thích cơ chế sự cố, không nêu lệnh motor chính xác đã xảy ra, không xác định nguyên nhân hoặc cấu hình tải, không xác định người thao tác, actor hay approver, không kết luận substitution và không nhận dạng đối trọng số 13.",
      "motor_command_boundary": "Đạt: câu hỏi về lệnh hạ thanh số sáu chỉ nhắc lại vấn đề đã tồn tại từ PHẦN 1; Minh Châu từ chối suy diễn và nói rõ chưa có bảng giao thức hoặc dữ liệu bàn điều khiển trong custody độc lập.",
      "load_and_identity_boundary": "Đạt: văn bản nói rõ OVERLOAD không cho biết khối lượng trên rail, cấu hình tải hoặc người thao tác; không nối thiết bị, tài khoản, cổng hay trạng thái với một con người.",
      "regression": "Không phát hiện hồi quy đối với các giới hạn về cue mười bảy, dữ liệu bàn điều khiển, phiếu tải ba liên, đối trọng số 13, provenance của túi hồ sơ, tính độc lập của Đức Khải, quyền tự quyết của Mộc Miên hoặc báo cáo sơ bộ.",
      "pacing": "Đạt: trình tự mandate, mở phòng, thu nhận, kiểm tra hash, phân tích và thông báo kết quả tiến triển rõ; các đoạn kỹ thuật được ngắt bằng xung đột quyền hạn, áp lực lịch diễn và hậu quả cá nhân.",
      "ending_hook": "Đạt theo ranh giới chứng cứ sửa đổi: kết thúc khóa chặt giá trị và giới hạn của OVERLOAD thay vì tạo một mốc thời gian giả. Hook chuyển áp lực sang nhu cầu thu nhận nguồn điều khiển độc lập để giải quyết thứ tự."
    },
    "reviewer_outcome": "pass"
  },
  "handoff_path": "artifacts/story/continuity_handoff_part05.json"
}
